Khái niệm, phân loại và ưu nhược điểm của bê tông cốt thép

Bê tông cốt thép là 1 thuật ngữ không còn quá xa lạ với nhiều người, đặc biệt là đối với ngành xây dựng. Nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về bê tông cốt thép là gì và đặc điểm của những loại vật liệu này ra sao… Có thể nói bê tông cốt thép ngày nay được coi như là một loại vật liệu xây dựng vô cùng quan trọng, phổ biến và được sử dụng rộng rãi ở tất cả các công trình. Không có vật liệu nào có thể thay thế bê tông cốt thép ở các công trình kiến trúc hiện đại, những công trình nhà phố, nhà tầng,…

Khái niệm về bê tông cốt thép

Đây là vật liệu xây dựng phức hợp, được kết hợp bởi hai loại vật liệu là bê tông và cốt thép cùng tham gia chịu lực. Bê tông bao gồm xi măng, cát, sỏi đá được kết hợp với nhau nhờ vào nước. Cường độ chịu kéo của bê tông nhỏ hơn nhiều lần so với cường độ chịu nén.

Cốt thép là loại vật liệu có khả năng chịu kéo hoặc chịu nến đều rất tốt. Vì vậy nếu đặt lượng thích hợp vào tiết diện của kết cấu thì khả năng chịu lực của kết cấu sẽ được tăng lên.

Khái niệm về bê tông cốt thép
Đổ bê tông

Bê tông và cốt thép cùng kết hợp hiệu quả với nhau là do: Bê tông khi đóng rắn lại sẽ dính chặt với thép giúp ứng lực có thể truyền từ vật liệu này sang vật liệu kia, lực dính phải tốt thì khả năng chịu lực của thép mới được khai thác tối đa. Và đặc biệt giữa bê tông và cốt thép không xảy ra phản ứng hóa học.

Phân loại

Phân loại bê tông cốt thép theo cách thức thi công

Bê tông cốt thép toàn khối: Ghép cốp pha và đổ bê tông tại công trình xây dựng đảm bảo tính làm việc liên tục của bê tông giúp cho công trình có cường độ và độ ổn định cao.

Bê tông cốt thép lắp ghép: Là chế tạo từng món cấu kiện tại nhà máy sau đó đem lắp ghép vào công trình. Với cách thi công này sẽ đảm bảo chất lượng bê tông trong từng cấu kiện; thời gian thi công nhanh, hạn chế bị ảnh hưởng của thời tiết. Tuy nhiên độ cứng toàn khối và độ ổn định của cả công trình thấp.

Phân loại theo theo trạng thái ứng suất chế tạo

Bê tông cốt thép thường: Khi chế tạo ở trạng thái không có ứng suất ngoài nội ứng suất do co ngót và giãn nở nhiệt của bê tông. Cốt thép chỉ chịu ứng suất khi cấu kiện chịu lực ngoài.

Bê tông cốt thép ứng suất trước: Tiến hành căng trước cốt thép đến ứng suất cho phép, khi buông cốt thép nó sẽ co lại tạo ứng suất nén trước trong tiết diện bê tông, nhằm khử ứng suất kéo trong tiết diện bê tông khi nó chịu lực ngoài giúp hạn chế vết nứt và độ võng.

Vật liệu này được sử dụng rộng rãi là do các ưu điểm sau:

  • Tiết kiệm chi phí so với sử dụng thép khi cùng chịu tải trọng như nhau.
  • Khả năng chịu lực tốt hơn so với gạch đá và gỗ; có thể chịu được tải trọng động lực và lực động đất.
  • Độ bền và chịu lửa tốt hơn so với thép và gỗ.
  • Khả năng tạo khuôn tốt
ưu nhược điểm của bê tông cốt thép
Cọc bê tông vững chắc

Tuy nhiên bê tông cũng tồn tại một số các nhược điểm sau:

  • Tính dẻo không cao, cường độ chịu lực thấp
  • Dưới tác dụng của tải trọng, bê tông dễ phát sinh khe nứt.
  • Thi công phức tạp, tốn nhiều cốp pha khi thi công toàn khối.
  • Khả năng tái sử dụng thấp: việc tháo dỡ; vận chuyển và tái sử dụng bê tông sau khi đã sử dụng rất tốn kém và tiêu hao nhiều công sức.

Tóm lại

Nhờ những ưu việt của loại vật liệu này; mà nó được sử dụng rất rộng rãi trong các công trình xây dựng. Đó là những công trình quy mô nhỏ; đến mọi công trình lớn hiện nay đều sử dụng loại vật liệu này. Kết cấu bê tông được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực xây dựng dân dụng; xây dựng công trình giao thông như nhà ở dân dụng, hệ thống cầu; đường, nhà xưởng công nghiệp, sân bay, thủy lợi…

Tại Việt Nam, theo các thống kê chưa đầy đủ các công trình xây dựng từ kết cấu bê tông chiếm 70% tổng số công trình xây dựng. Trên đây là một số ý kiến thức về vật liệu xây dựng,  chúng tôi hi vọng với bài viết này sẽ giúp bạn hiểu thêm phần nào về đặc điểm của các công trình bê tông cốt thép. Qua đó giúp bạn có sự lựa chọn phù hợp nhất với công trình bạn đang muốn xây dựng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *